BÀI 10. PHÉP NHÂN PHÂN SỐ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Chí Thanh
Ngày gửi: 22h:34' 12-07-2013
Dung lượng: 700.0 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Chí Thanh
Ngày gửi: 22h:34' 12-07-2013
Dung lượng: 700.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
NHiệt liệt chào mừng các thầy, cô
về dự giờ thăm lớp 6a1
* * * * * * * * * *
Tên bài dạy: phép nhân phân số
Người dạy: nguyễn chí thanh
Đơn vị: Trường THCS Hồ đắc kiện
Kiểm tra bài cũ:
1. Phát biểu quy tắc trừ phân số ?
* Chữa bài tập
Đáp án
1. Quy tắc trừ phân số:
"Muốn trừ một phân số cho một phân số, ta cộng số bị trừ với số đối của số trừ."
Kiểm tra bài cũ:
* Chữa bài tập
Đáp án
* Bài tập:
Thứ 2 ngày 27 tháng 02 năm 2013
Tiết 85:
bài 10: Phép nhân phân số
1. Quy tắc:
Phát biểu quy tắc nhân phân số đã học ở Tiểu học?
"Muốn nhân các phân số, ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau."
* áp dụng quy tắc đã học, thực hiện phép tính ở ví dụ sau:
+ Ví dụ: Tính:
Đáp án
?1
Bài 10: Phép nhân phân số
`
1. Quy tắc: (SGK/36)
- Em hãy đọc quy tắc và công thức tổng quát trong SGK/36.
- áp dụng quy tắc thực hiện phép tính trong ví dụ sau:
+ Ví dụ: Tính:
(-1).
.3
5
1
Bài 10: Phép nhân phân số
1. Quy tắc: (Sgk/36)
?2
a/
b/
- B1:Lập tích ở tử và mẫu.
- B2:Rút gọn (nếu có thể).
- B3: Thực hiện phép nhân ở tử và ở mẫu (chú ý quy tắc về dấu của tích).
*Khi thực hiện phép nhân phân số ta có thể làm theo 3 bước nhỏ sau:
Bài 10: Phép nhân phân số
1. Quy tắc: (Sgk/36)
?3
a/
b/
c/
Tính:
Bài 10: Phép nhân phân số
?3
a/
b/
c/
Tính:
* Chú ý: Định nghĩa lũy thừa với số mũ tự nhiên vẫn đúng trong trường hợp cơ số là phân số.
* Dựa vào định nghĩa luỹ thừa với số mũ tự nhiên.
a2 =
a . a
Bài 10: Phép nhân phân số
- áp dụng quy tắc nhân phân số thực hiện phép tính sau:
1. Quy tắc: (Sgk/36)
2. Nhận xét: (SGK/36)
Ví dụ 1:
Bài 10: Phép nhân phân số
- áp dụng quy tắc nhân phân số thực hiện phép tính sau:
- Qua phép tính trên, hãy cho biết, muốn nhân một số nguyên với một phân số ta làm thế nào ?
"Muốn nhân một số nguyên với một phân số (hoặc một phân số với một số nguyên), ta nhân số nguyên với tử của phân số và giữ nguyên mẫu".
1. Quy tắc: (Sgk/36)
2. Nhận xét: (SGK/36)
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
Bài 10: Phép nhân phân số
2. Nhận xét: (SGK/36)
?4
- áp dụng nhận xét trên, làm bài tập
?4
a/
b/
c/
Tính:
- Đọc bài tập.
- Mời 3 học sinh lên bảng làm bài, học sinh dưới lớp làm bài tập vào vở.
- Qua phần c/ em có nhận xét gì về tích của một phân số với số 0 ?
Tích của một phân số với số 0 luôn bằng 0.
- Khi nhân hai phân số cùng mẫu, có bạn khẳng định:
"Muốn nhân hai phân số cùng mẫu, ta nhân tử với tử
và giữ nguyên mẫu".
Bạn khẳng định như vậy đúng hay sai ?
-> Bạn khẳng định như vậy là sai.
"Muốn nhân hai phân số cùng mẫu, ta nhân tử với tử
và nhân mẫu với mẫu".
* Bây giờ ta trở lại câu hỏi đặt ra ở đầu bài:
Hình vẽ trên thể hiện quy tắc nhân phân số.
- Hãy sửa lại câu nói của bạn để được một khẳng định đúng.
Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau
và nhân các mẫu với nhau.
* Em hãy phát biểu lại quy tắc nhân phân số:
* Em hãy nhắc lại: khi thực hiện phép nhân phân số, ta có thể làm theo những bước nhỏ nào?
* Khi thực hiện phép nhân các phân số, ta có thể làm theo 3 bước nhỏ sau:
- Bước 1:Lập tích ở tử và ở mẫu.
- Bước 2: Rút gọn (nếu có thể).
- Bước 3: Thực hiện phép nhân ở tử và ở mẫu sau khi
đã rút gọn (chú ý quy tắc về dấu của tích).
Muốn nhân một số nguyên với một phân số (hoặc một phân số với một số nguyên), ta làm như thế nào?
"Muốn nhân một số nguyên với một phân số (hoặc một phân số với một số nguyên), ta nhân số nguyên với tử của phân số và giữ nguyên mẫu".
Bài tập 69/36 (Sgk):
Nhân các phân số (chú ý rút gọn nếu có thể):
* Đáp án: Bài 69/36 (SGK) - phần a, b, c:
Hướng dẫn về nhà
* Học thuộc quy tắc và công thức tổng quát của phép nhân phân số.
* Ôn lại tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên.
* Đọc trước bài:
"Tính chất cơ bản của phép nhân phân số".
* Làm bài tập: 69, 71, 72/37(SGK)
Xin chân thành cảm ơn
sự góp ý của các thầy cô
Kính chúc các thầy cô
và các em mạnh khoẻ
về dự giờ thăm lớp 6a1
* * * * * * * * * *
Tên bài dạy: phép nhân phân số
Người dạy: nguyễn chí thanh
Đơn vị: Trường THCS Hồ đắc kiện
Kiểm tra bài cũ:
1. Phát biểu quy tắc trừ phân số ?
* Chữa bài tập
Đáp án
1. Quy tắc trừ phân số:
"Muốn trừ một phân số cho một phân số, ta cộng số bị trừ với số đối của số trừ."
Kiểm tra bài cũ:
* Chữa bài tập
Đáp án
* Bài tập:
Thứ 2 ngày 27 tháng 02 năm 2013
Tiết 85:
bài 10: Phép nhân phân số
1. Quy tắc:
Phát biểu quy tắc nhân phân số đã học ở Tiểu học?
"Muốn nhân các phân số, ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau."
* áp dụng quy tắc đã học, thực hiện phép tính ở ví dụ sau:
+ Ví dụ: Tính:
Đáp án
?1
Bài 10: Phép nhân phân số
`
1. Quy tắc: (SGK/36)
- Em hãy đọc quy tắc và công thức tổng quát trong SGK/36.
- áp dụng quy tắc thực hiện phép tính trong ví dụ sau:
+ Ví dụ: Tính:
(-1).
.3
5
1
Bài 10: Phép nhân phân số
1. Quy tắc: (Sgk/36)
?2
a/
b/
- B1:Lập tích ở tử và mẫu.
- B2:Rút gọn (nếu có thể).
- B3: Thực hiện phép nhân ở tử và ở mẫu (chú ý quy tắc về dấu của tích).
*Khi thực hiện phép nhân phân số ta có thể làm theo 3 bước nhỏ sau:
Bài 10: Phép nhân phân số
1. Quy tắc: (Sgk/36)
?3
a/
b/
c/
Tính:
Bài 10: Phép nhân phân số
?3
a/
b/
c/
Tính:
* Chú ý: Định nghĩa lũy thừa với số mũ tự nhiên vẫn đúng trong trường hợp cơ số là phân số.
* Dựa vào định nghĩa luỹ thừa với số mũ tự nhiên.
a2 =
a . a
Bài 10: Phép nhân phân số
- áp dụng quy tắc nhân phân số thực hiện phép tính sau:
1. Quy tắc: (Sgk/36)
2. Nhận xét: (SGK/36)
Ví dụ 1:
Bài 10: Phép nhân phân số
- áp dụng quy tắc nhân phân số thực hiện phép tính sau:
- Qua phép tính trên, hãy cho biết, muốn nhân một số nguyên với một phân số ta làm thế nào ?
"Muốn nhân một số nguyên với một phân số (hoặc một phân số với một số nguyên), ta nhân số nguyên với tử của phân số và giữ nguyên mẫu".
1. Quy tắc: (Sgk/36)
2. Nhận xét: (SGK/36)
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
Bài 10: Phép nhân phân số
2. Nhận xét: (SGK/36)
?4
- áp dụng nhận xét trên, làm bài tập
?4
a/
b/
c/
Tính:
- Đọc bài tập.
- Mời 3 học sinh lên bảng làm bài, học sinh dưới lớp làm bài tập vào vở.
- Qua phần c/ em có nhận xét gì về tích của một phân số với số 0 ?
Tích của một phân số với số 0 luôn bằng 0.
- Khi nhân hai phân số cùng mẫu, có bạn khẳng định:
"Muốn nhân hai phân số cùng mẫu, ta nhân tử với tử
và giữ nguyên mẫu".
Bạn khẳng định như vậy đúng hay sai ?
-> Bạn khẳng định như vậy là sai.
"Muốn nhân hai phân số cùng mẫu, ta nhân tử với tử
và nhân mẫu với mẫu".
* Bây giờ ta trở lại câu hỏi đặt ra ở đầu bài:
Hình vẽ trên thể hiện quy tắc nhân phân số.
- Hãy sửa lại câu nói của bạn để được một khẳng định đúng.
Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau
và nhân các mẫu với nhau.
* Em hãy phát biểu lại quy tắc nhân phân số:
* Em hãy nhắc lại: khi thực hiện phép nhân phân số, ta có thể làm theo những bước nhỏ nào?
* Khi thực hiện phép nhân các phân số, ta có thể làm theo 3 bước nhỏ sau:
- Bước 1:Lập tích ở tử và ở mẫu.
- Bước 2: Rút gọn (nếu có thể).
- Bước 3: Thực hiện phép nhân ở tử và ở mẫu sau khi
đã rút gọn (chú ý quy tắc về dấu của tích).
Muốn nhân một số nguyên với một phân số (hoặc một phân số với một số nguyên), ta làm như thế nào?
"Muốn nhân một số nguyên với một phân số (hoặc một phân số với một số nguyên), ta nhân số nguyên với tử của phân số và giữ nguyên mẫu".
Bài tập 69/36 (Sgk):
Nhân các phân số (chú ý rút gọn nếu có thể):
* Đáp án: Bài 69/36 (SGK) - phần a, b, c:
Hướng dẫn về nhà
* Học thuộc quy tắc và công thức tổng quát của phép nhân phân số.
* Ôn lại tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên.
* Đọc trước bài:
"Tính chất cơ bản của phép nhân phân số".
* Làm bài tập: 69, 71, 72/37(SGK)
Xin chân thành cảm ơn
sự góp ý của các thầy cô
Kính chúc các thầy cô
và các em mạnh khoẻ
 





